Xem tuổi vợ chồng tuổi Tý chi tiết: 4 lớp xét và 8 cặp ví dụ có điểm
Xem tuổi vợ chồng cho người tuổi Tý không chỉ nhìn con giáp. Bài đi lần lượt bốn lớp nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi rồi mổ xẻ tám cặp tuổi hay gặp, có điểm tham khảo cho từng cặp.
Xem tuổi vợ chồng tuổi Tý theo lối truyền thống là xét đủ bốn lớp: nạp âm (mệnh hai người sinh hay khắc), thiên can (can năm sinh hợp hay khắc), địa chi (Tý tam hợp Thân – Thìn, lục hợp Sửu, xung Ngọ, hại Mùi, phá Dậu, hình Mão) và cung phi (cùng nhóm Đông tứ hay Tây tứ). Hiếm cặp nào đạt trọn bốn lớp, và một lớp xấu không đủ để kết luận; ví dụ nam Giáp Tý 1984 với nữ Mậu Thìn 1988 dù tam hợp địa chi nhưng chỉ được 45% vì vướng cả nạp âm lẫn cung phi, còn nam Nhâm Tý 1972 với nữ Đinh Mùi 1967 dính Hại vẫn đạt 81% nhờ can hợp và cung tốt.
| Lớp xét | Nhìn vào đâu | Tốt khi | Cần để ý khi |
|---|---|---|---|
| 1. Nạp âm | Mệnh theo năm sinh (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ) | Hai mệnh tương sinh hoặc cùng hành | Mệnh khắc nhau |
| 2. Thiên can | Can năm sinh (Giáp, Ất, Bính…) | Can hợp: Giáp–Kỷ, Ất–Canh, Bính–Tân, Đinh–Nhâm, Mậu–Quý; hoặc tương sinh | Can khắc theo ngũ hành |
| 3. Địa chi | Con giáp | Tý gặp Thân, Thìn (tam hợp) hoặc Sửu (lục hợp) | Tý gặp Ngọ (xung), Mùi (hại), Dậu (phá), Mão (hình) |
| 4. Cung phi | Quẻ bát trạch theo giới và năm sinh | Ghép ra Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị | Ghép ra Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Hoạ Hại |
Lớp 1 – Nạp âm: mệnh của năm sinh, không phải hành con giáp
Nhiều người nhầm "tuổi Tý mệnh Thuỷ". Chi Tý thuộc Thuỷ thật, nhưng khi so vợ chồng người ta dùng nạp âm, tức mệnh gắn với cả can lẫn chi của năm sinh. Năm năm Tý gần đây mang năm mệnh khác nhau: Canh Tý 1960 là Bích Thượng Thổ, Nhâm Tý 1972 là Tang Đố Mộc, Giáp Tý 1984 là Hải Trung Kim, Bính Tý 1996 là Giản Hạ Thuỷ, Mậu Tý 2008 là Tích Lịch Hoả. Vậy nên cùng là "chồng tuổi Tý", người sinh 1984 và người sinh 1996 hợp với những mệnh khác hẳn nhau.
Trong lớp này, cặp tương sinh (một người sinh cho người kia) được xem là thuận nhất, cùng hành là bình hoà, còn tương khắc thì trừ điểm. Dân gian còn phân biệt chồng khắc vợ với vợ khắc chồng, nhưng các bảng tính hiện nay phần lớn chỉ coi đó là sắc thái, không phải án tuyên.
Lớp 2 – Thiên can: năm cặp can hợp đáng nhớ
Mười thiên can chia năm hành: Giáp Ất thuộc Mộc, Bính Đinh thuộc Hoả, Mậu Kỷ thuộc Thổ, Canh Tân thuộc Kim, Nhâm Quý thuộc Thuỷ. Can hợp là năm cặp Giáp–Kỷ, Ất–Canh, Bính–Tân, Đinh–Nhâm, Mậu–Quý; gặp các cặp này điểm cộng rất rõ. Can tương sinh được cộng ít hơn, can khắc thì bị trừ. Với người tuổi Tý, cần nhớ can của chính mình: Canh Tý hợp can Ất, Nhâm Tý hợp can Đinh, Giáp Tý hợp can Kỷ, Bính Tý hợp can Tân, Mậu Tý hợp can Quý.
Lớp 3 – Địa chi: Tý hợp ai, va ai trong mười hai con giáp
Đây là lớp người ta hay nhắc nhất. Tý nằm trong bộ tam hợp Thân – Tý – Thìn và lục hợp với Sửu, nên vợ hoặc chồng tuổi Thân, Thìn, Sửu được xem là dễ đồng điệu. Tý xung Ngọ là cặp đối đầu mạnh nhất; Tý hại Mùi thiên về hiểu lầm, lời qua tiếng lại; Tý phá Dậu dễ làm đổ vỡ kế hoạch chung; Tý hình Mão thì hay căng thẳng âm ỉ. Khi can khắc mà chi lại xung, các bảng gọi là "thiên khắc địa xung", điểm thường tụt rất thấp. Phân tích riêng từng con giáp có ở bài tuổi Tý hợp với con giáp nào.
Lớp 4 – Cung phi: lớp hay bị bỏ qua nhưng ảnh hưởng chuyện nhà cửa
Cung phi tính theo năm sinh và giới tính, nên nam và nữ cùng năm có cung khác nhau. Nam Canh Tý 1960 cung Tốn, nữ cùng năm cung Khôn; nam Nhâm Tý 1972 cung Khảm, nữ cung Cấn; nam Giáp Tý 1984 cung Đoài, nữ cung Cấn; nam Bính Tý 1996 cung Tốn, nữ cung Khôn; nam Mậu Tý 2008 cung Khảm, nữ cung Cấn. Ghép cung chồng với cung vợ sẽ ra một trong tám "du niên": bốn tốt là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị; bốn kém là Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Hoạ Hại.
Lớp này quan trọng với chuyện chọn hướng nhà sau cưới. Vợ chồng cùng nhóm (cùng Đông tứ hoặc cùng Tây tứ) thì chọn hướng cửa, hướng giường dễ hơn nhiều; khác nhóm thì phải dung hoà, cách làm có trong bài hướng nhà hợp tuổi Canh Tý 1960.
Tám cặp tuổi Tý hay gặp, xét đủ bốn lớp
Điểm phần trăm dưới đây lấy từ máy so tuổi HopTuoi (cộng trừ theo cả bốn lớp), các lớp được tách ra để bạn thấy điểm cao thấp do đâu.
| Cặp (chồng – vợ) | Nạp âm | Thiên can | Địa chi | Cung phi | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| Nam Giáp Tý 1984 – nữ Nhâm Thân 1992 | Hải Trung Kim – Kiếm Phong Kim: cùng Kim | Giáp – Nhâm: Thuỷ sinh Mộc | Tý – Thân: tam hợp | Đoài – Đoài: Phục Vị | 83% |
| Nam Giáp Tý 1984 – nữ Mậu Thìn 1988 | Hải Trung Kim – Đại Lâm Mộc: Kim khắc Mộc | Giáp – Mậu: Mộc khắc Thổ | Tý – Thìn: tam hợp | Đoài – Chấn: Tuyệt Mệnh | 45% |
| Nam Bính Thìn 1976 – nữ Giáp Tý 1984 | Sa Trung Thổ – Hải Trung Kim: Thổ sinh Kim | Bính – Giáp: Mộc sinh Hoả | Thìn – Tý: tam hợp | Càn – Cấn: Thiên Y | 93% |
| Nam Nhâm Tý 1972 – nữ Giáp Dần 1974 | Tang Đố Mộc – Đại Khê Thuỷ: Thuỷ sinh Mộc | Nhâm – Giáp: Thuỷ sinh Mộc | Tý – Dần: bình thường | Khảm – Đoài: Hoạ Hại | 72% |
| Nam Nhâm Tý 1972 – nữ Đinh Mùi 1967 | Tang Đố Mộc – Thiên Hà Thuỷ: Thuỷ sinh Mộc | Nhâm – Đinh: can hợp | Tý – Mùi: hại | Khảm – Ly: Diên Niên | 81% |
| Nam Bính Tý 1996 – nữ Canh Thìn 2000 | Giản Hạ Thuỷ – Bạch Lạp Kim: Kim sinh Thuỷ | Bính – Canh: Hoả khắc Kim | Tý – Thìn: tam hợp | Tốn – Càn: Hoạ Hại | 73% |
| Nam Ất Tỵ 1965 – nữ Canh Tý 1960 | Phú Đăng Hoả – Bích Thượng Thổ: Hoả sinh Thổ | Ất – Canh: can hợp | Tỵ – Tý: bình thường | Cấn – Khôn: Sinh Khí | 90% |
| Nam Canh Tý 1960 – nữ Bính Ngọ 1966 | Bích Thượng Thổ – Thiên Hà Thuỷ: Thổ khắc Thuỷ | Canh – Bính: Hoả khắc Kim | Tý – Ngọ: xung | Tốn – Cấn: Tuyệt Mệnh | 20% |
Vì sao Giáp Tý 1984 với Mậu Thìn 1988 điểm thấp dù tam hợp?
Đây là cặp rất phổ biến ngoài đời vì chênh bốn tuổi, lại được nhiều người khen "Tý Thìn tam hợp". Nhưng ba lớp còn lại đều nghiêng về khắc: mệnh Kim của chồng khắc mệnh Mộc của vợ, can Giáp khắc can Mậu, và cung Đoài của chồng ghép với cung Chấn của vợ ra Tuyệt Mệnh. Điểm 45% không có nghĩa là không nên cưới. Nó chỉ cho thấy hai người dễ khác nhau về nhịp sống và cách chọn nhà, nên cần nói chuyện kỹ hơn về những việc lớn.
Nhâm Tý 1972 với Đinh Mùi 1967: dính Hại vẫn 81%
Ngược lại, cặp này vướng đúng lớp người ta sợ nhất là Tý hại Mùi, nhưng được bù bằng can hợp Đinh – Nhâm, nạp âm Thuỷ sinh Mộc và cung Khảm – Ly ra Diên Niên. Nếu chỉ tra con giáp, cặp này bị gạch ngay từ đầu; xét đủ bốn lớp thì ba lớp thuận đã bù cho một lớp Hại, và điểm cuối cao hơn cả cặp Giáp Tý – Mậu Thìn "tam hợp" ở trên tới 36 điểm.
Canh Tý 1960 với Bính Ngọ 1966: thiên khắc địa xung
Cặp này rơi vào trường hợp nặng nhất của bảng: can Bính khắc can Canh, chi Tý xung chi Ngọ, mệnh cũng khắc và cung phi ra Tuyệt Mệnh. Với những đôi đã sống cùng nhau mấy chục năm, con số này chẳng nói lên điều gì về hạnh phúc thật của họ. Nó chỉ hữu ích như lời nhắc: hai tính cách dễ va, nên có quy ước rõ về tiền và quyền quyết trong nhà.
Đã cưới mà điểm thấp: những việc làm được ngay
- Chia quyền quyết theo mảng: ai lo tài chính, ai lo con cái, ai lo nhà cửa. Cặp xung khắc thường cãi vì cả hai cùng muốn quyết một việc.
- Chuyện tiền từ một mức trở lên (ví dụ bằng nửa tháng thu nhập) thì bàn nhau trước khi chi, ghi lại trong sổ chung hoặc ứng dụng chia tiêu.
- Khi cung phi hai người khác nhóm, chọn hướng cửa theo người đứng tên chủ hộ, còn đầu giường và bàn làm việc mỗi người xoay theo hướng tốt của riêng mình.
- Năm 2027 Đinh Mùi mọi tuổi Tý phạm Hại Thái Tuế; tháng 5 âm (Ngọ, từ 5/6/2027) và tháng 6 âm (Mùi, từ 4/7/2027) nên hạn chế bàn chuyện lớn lúc nóng giận, để dành cho tháng 3 âm (Thìn, từ 7/4/2027) hoặc tháng 7 âm (Thân, từ 2/8/2027) là hai tháng tam hợp.
Sắp cưới: xem tuổi đi kèm việc chọn năm, chọn ngày
Xem hợp tuổi chỉ là bước đầu. Người ta còn xem năm cưới theo tuổi mụ của cô dâu (tránh Kim Lâu) và chọn ngày giờ. Ví dụ năm 2027, nữ Giáp Tý 1984 ở tuổi mụ 44 rơi vào Kim Lâu Lục Súc, nên nhiều nhà sẽ chọn sang năm 2028; còn nữ Bính Tý 1996 tuổi mụ 32 không phạm Kim Lâu năm 2027. Chi tiết ngày đẹp và cách tính có trong bài cưới hỏi 2027 tuổi Tý. Nếu bạn muốn xem danh sách đủ các tuổi theo từng năm sinh, vào bài nam Giáp Tý 1984 lấy vợ tuổi gì và các bài cùng loạt.
Mọi phép so tuổi ở đây là văn hoá truyền thống, mang tính tham khảo. Sự tôn trọng, cách chia việc và giữ lời hứa mới là thứ giữ một gia đình bền lâu.
Câu hỏi thường gặp
Xem tuổi vợ chồng nên dựa vào lớp nào nhiều nhất?
Không nên dựa vào một lớp. Các bảng truyền thống cộng trừ cả nạp âm, thiên can, địa chi và cung phi; một lớp xấu có thể được ba lớp kia bù lại, như cặp Nhâm Tý 1972 – Đinh Mùi 1967 dính Hại vẫn đạt 81%.
Tuổi Tý lấy tuổi Ngọ có được không?
Tý xung Ngọ là quan hệ đối đầu mạnh nhất trong địa chi, nhưng điểm cuối còn tuỳ can và mệnh. Khi can cũng khắc (thiên khắc địa xung) như Canh Tý 1960 với Bính Ngọ 1966 thì điểm rất thấp; khi đó vợ chồng nên có quy ước rõ ràng về tiền bạc và quyền quyết.
Vợ chồng khác cung phi thì có sao không?
Khác nhóm Đông tứ – Tây tứ chủ yếu gây khó khi chọn hướng nhà. Cách làm phổ biến là lấy hướng cửa theo người trụ cột hoặc đứng tên chủ hộ, còn giường và bàn làm việc mỗi người xoay theo hướng tốt của mình.
Điểm hợp tuổi bao nhiêu thì được coi là tốt?
Theo máy so tuổi HopTuoi, từ khoảng 70% trở lên là các lớp nghiêng về thuận; dưới 50% là có từ hai lớp khắc trở lên. Con số chỉ để tham khảo, không thay cho tình cảm và sự hiểu nhau.
Nữ tuổi Tý cưới năm 2027 có phạm Kim Lâu không?
Tuỳ năm sinh. Theo bảng tuổi mụ năm 2027, nữ Giáp Tý 1984 (44 tuổi mụ) phạm Kim Lâu Lục Súc, còn nữ Canh Tý 1960, Nhâm Tý 1972, Bính Tý 1996 và Mậu Tý 2008 thì không.