Nữ Nhâm Tý 1972 lấy chồng tuổi gì hợp? Tuổi hợp, tuổi kỵ và Kim Lâu
Bảng tuổi chồng cho nữ Nhâm Tý 1972 mệnh Tang Đố Mộc, cung Cấn: những tuổi chấm trên 75%, những tuổi nên cân nhắc, chuyện chồng kém tuổi, và năm nào không phạm Kim Lâu khi định ngày cưới.
Nữ Nhâm Tý 1972 hợp nhất với chồng tuổi Canh Thân 1980 (89%), tiếp đến Giáp Thìn 1964 (82%), Ất Tỵ 1965 và Giáp Dần 1974 cùng 81%, Đinh Mùi 1967 (77%) và Ất Mão 1975 (76%). Các tuổi chồng nên cân nhắc là Quý Mão 1963, Kỷ Dậu 1969 (cùng 32%), Mậu Ngọ 1978 (42%) và Canh Tuất 1970 (48%). Theo dữ kiện máy, nữ Nhâm Tý không phạm Kim Lâu trong các năm 2027, 2029, 2030; năm 2028 phạm Kim Lâu Thê, năm 2031 phạm Kim Lâu Tử.
| Tuổi chồng | Điểm máy HopTuoi | Nạp âm (so với mệnh mình) | Cung phi người chồng | Địa chi |
|---|---|---|---|---|
| 1980 Canh Thân | 89% | Thạch Lựu Mộc (cùng hành Mộc) | Khôn · Tây tứ mệnh · cặp cung Sinh Khí | Tý – Thân: tam hợp |
| 1964 Giáp Thìn | 82% | Phú Đăng Hoả (Mộc sinh Hoả) | Ly · Đông tứ mệnh · cặp cung Hoạ Hại | Tý – Thìn: tam hợp |
| 1965 Ất Tỵ | 81% | Phú Đăng Hoả (Mộc sinh Hoả) | Cấn · Tây tứ mệnh · cặp cung Phục Vị | Tý – Tỵ: bình thường |
| 1974 Giáp Dần | 81% | Đại Khê Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc) | Cấn · Tây tứ mệnh · cặp cung Phục Vị | Tý – Dần: bình thường |
| 1967 Đinh Mùi | 77% | Thiên Hà Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc) | Càn · Tây tứ mệnh · cặp cung Thiên Y | Tý – Mùi: hại |
| 1975 Ất Mão | 76% | Đại Khê Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc) | Đoài · Tây tứ mệnh · cặp cung Diên Niên | Tý – Mão: hình |
| 1977 Đinh Tỵ | 68% | Sa Trung Thổ (Mộc khắc Thổ) | Khôn · Tây tứ mệnh · cặp cung Sinh Khí | Tý – Tỵ: bình thường |
| 1968 Mậu Thân | 66% | Đại Trạch Thổ (Mộc khắc Thổ) | Khôn · Tây tứ mệnh · cặp cung Sinh Khí | Tý – Thân: tam hợp |
Người vợ cung Cấn: chồng Tây tứ mệnh được lợi thế
Khác với nam Nhâm Tý cung Khảm, nữ Nhâm Tý cùng năm sinh lại mang cung Cấn hành Thổ, thuộc Tây tứ mệnh. Hướng tốt của chị em Nhâm Tý là Thiên Y Tây Bắc, Phục Vị Đông Bắc, Diên Niên Tây, Sinh Khí Tây Nam. Chồng cung Khôn ghép với Cấn ra Sinh Khí, chồng cung Càn ra Thiên Y, chồng cung Đoài ra Diên Niên, chồng cùng cung Cấn ra Phục Vị. Nhìn bảng sẽ thấy phần lớn tuổi điểm cao rơi vào nhóm này: Canh Thân 1980 (Khôn), Ất Tỵ 1965 và Giáp Dần 1974 (Cấn), Đinh Mùi 1967 (Càn), Ất Mão 1975 (Đoài).
Giải thích từng tuổi chồng trong nhóm đầu
Canh Thân 1980 – 89%
Thạch Lựu Mộc và Tang Đố Mộc cùng hành, Thân – Tý tam hợp, cặp cung Sinh Khí, can Canh sinh can Nhâm. Chồng kém vợ tám tuổi, điều mà ngày nay không còn hiếm.
Giáp Thìn 1964 – 82%
Chồng hơn vợ tám tuổi, tam hợp Thìn – Tý. Mệnh Phú Đăng Hoả của chồng được Mộc của vợ sinh cho – người vợ là bên vun đắp. Điểm yếu là nam Giáp Thìn cung Ly, thuộc Đông tứ mệnh, ghép Cấn ra Hoạ Hại.
Ất Tỵ 1965 và Giáp Dần 1974 – cùng 81%
Hai tuổi này cùng cung Cấn với vợ (Phục Vị). Ất Tỵ mệnh Phú Đăng Hoả, vợ sinh cho chồng; Giáp Dần mệnh Đại Khê Thuỷ (nước khe lớn), chồng sinh cho vợ. Nếu được chọn giữa hai kiểu, nhiều người xem tuổi thích kiểu chồng sinh vợ vì người vợ được nâng đỡ.
Đinh Mùi 1967 và Ất Mão 1975
Đinh Mùi có can Đinh hợp can Nhâm và cặp cung Thiên Y, nhưng Mùi hại Tý. Ất Mão có cặp cung Diên Niên, Đại Khê Thuỷ sinh Mộc, nhưng Tý – Mão là cặp hình. Hai tuổi này hợp ở phần lớn yếu tố, chỉ có địa chi là cần khéo.
Vì sao bảng của nữ khác bảng của nam cùng tuổi
Đặt cạnh bài nam Nhâm Tý 1972 lấy vợ tuổi gì sẽ thấy nhiều con số lệch nhau. Giáp Dần 1974 với nam Nhâm Tý chỉ 72%, với nữ Nhâm Tý lên 81%. Bính Ngọ 1966 dù thiên khắc địa xung vẫn được 63% với nữ Nhâm Tý, trong khi với nam chỉ 44%, vì nam Bính Ngọ cung Đoài ghép với Cấn của vợ thành Diên Niên, cộng thêm Thiên Hà Thuỷ sinh Mộc. Nói cách khác, thiên khắc địa xung là điểm trừ nặng nhưng chưa phải câu kết luận cuối cùng.
Các tuổi chồng nên cân nhắc với nữ Nhâm Tý
| Tuổi chồng | Điểm máy HopTuoi | Nạp âm (so với mệnh mình) | Cung phi người chồng | Địa chi |
|---|---|---|---|---|
| 1970 Canh Tuất | 48% | Thoa Xuyến Kim (Kim khắc Mộc) | Chấn · Đông tứ mệnh · cặp cung Lục Sát | Tý – Tuất: bình thường |
| 1978 Mậu Ngọ | 42% · thiên khắc địa xung | Thiên Thượng Hoả (Mộc sinh Hoả) | Tốn · Đông tứ mệnh · cặp cung Tuyệt Mệnh | Tý – Ngọ: xung |
| 1963 Quý Mão | 32% | Kim Bạch Kim (Kim khắc Mộc) | Khảm · Đông tứ mệnh · cặp cung Ngũ Quỷ | Tý – Mão: hình |
| 1969 Kỷ Dậu | 32% | Đại Trạch Thổ (Mộc khắc Thổ) | Tốn · Đông tứ mệnh · cặp cung Tuyệt Mệnh | Tý – Dậu: phá |
Quý Mão 1963: Kim Bạch Kim khắc Mộc, Tý – Mão hình, nam Quý Mão cung Khảm ghép Cấn ra Ngũ Quỷ. Kỷ Dậu 1969: Dậu phá Tý, can Kỷ khắc can Nhâm, cung Tốn của chồng ra Tuyệt Mệnh. Mậu Ngọ 1978 thiên khắc địa xung, cung Tốn cũng ra Tuyệt Mệnh. Canh Tuất 1970 không xung về địa chi nhưng Thoa Xuyến Kim khắc Mộc của vợ và cung Chấn ra Lục Sát.
Chị em đã lập gia đình với các tuổi này không nên vì bảng mà buồn lòng. Hãy dùng nó như tấm bản đồ chỉ chỗ đường xóc: biết chồng tuổi Dậu, vợ tuổi Tý dễ "phá" nhau ở chuyện chi tiêu, hai vợ chồng có thể thống nhất mức tiền mỗi người được tự quyết mà không cần hỏi.
Kim Lâu khi định ngày cưới cho nữ Nhâm Tý
| Năm | Tuổi mụ nữ Nhâm Tý | Kim Lâu |
|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 56 | Không phạm |
| 2028 Mậu Thân | 57 | Kim Lâu Thê |
| 2029 Kỷ Dậu | 58 | Không phạm |
| 2030 Canh Tuất | 59 | Không phạm |
| 2031 Tân Hợi | 60 | Kim Lâu Tử |
Kim Lâu Thê theo quan niệm cũ gắn với người bạn đời, nên năm 2028 nhiều gia đình tránh làm lễ cưới cho nữ Nhâm Tý. Nếu đã định nên duyên, các năm 2027, 2029, 2030 thuận hơn về mặt này. Trong năm 2027, chọn tháng 3 âm (mùng 1 là 7/4/2027) hoặc tháng 7 âm (mùng 1 là 2/8/2027) – hai tháng tam hợp với chi Tý; tránh tháng 5 âm Ngọ xung và tháng 6 âm Mùi hại. Tháng 11 âm (Tý) là tháng trùng tuổi, nhiều nhà cũng để sang tháng 12 âm (Sửu, lục hợp, mùng 1 là 28/12/2027).
Năm 2027 của nữ Nhâm Tý và lời khuyên cho chuyện lứa đôi
Theo dữ kiện năm xem, năm 2027 nữ Nhâm Tý gặp sao Vân Hớn, hạn Ngũ Mộ, phạm Hại Thái Tuế. Vân Hớn theo cách hiểu dân gian dễ gây nóng nảy, lời qua tiếng lại; Ngũ Mộ thiên về hao tốn. Với chuyện vợ chồng, cách làm được ngay là đặt hạn mức chi tiêu cho các dịp lễ, cưới hỏi của con cháu trong năm và giữ thói quen hạ giọng khi bất đồng. Đọc chi tiết từng tháng trong bài tử vi 2027 Nhâm Tý nữ mạng, còn chuyện tình cảm chung của tuổi Tý năm này có ở bài tình duyên 2027 tuổi Tý.
Với những chị em độc thân ở tuổi ngoài năm mươi, nên duyên muộn cần thêm sự thận trọng về tài sản, nhà ở và sự đồng thuận của con cái. Một gợi ý: trước khi về chung nhà, thử đi du lịch cùng nhau vài ngày – cách thử thói quen sinh hoạt nhanh và thật nhất. Bảng hợp tuổi ở trên chỉ mang tính tham khảo cho phần văn hoá của quyết định.
Câu hỏi thường gặp
Nữ Nhâm Tý 1972 lấy chồng tuổi nào hợp nhất?
Theo máy HopTuoi, chồng Canh Thân 1980 được 89%, Giáp Thìn 1964 82%, Ất Tỵ 1965 và Giáp Dần 1974 cùng 81%, Đinh Mùi 1967 77%, Ất Mão 1975 76%.
Nữ Nhâm Tý năm nào phạm Kim Lâu?
Trong giai đoạn 2027–2031, nữ Nhâm Tý phạm Kim Lâu Thê năm 2028 và Kim Lâu Tử năm 2031; các năm 2027, 2029, 2030 không phạm.
Vợ 1972 chồng 1980 có hợp không?
Đây là cặp điểm cao nhất (89%): cùng hành Mộc, Thân – Tý tam hợp, nam Canh Thân cung Khôn ghép với cung Cấn của vợ thành Sinh Khí.
Nữ Nhâm Tý kỵ chồng tuổi gì?
Các tuổi điểm thấp là Quý Mão 1963, Kỷ Dậu 1969, Mậu Ngọ 1978 và Canh Tuất 1970. Mậu Ngọ là thiên khắc địa xung với Nhâm Tý.
Vì sao nữ Nhâm Tý cung Cấn mà nam Nhâm Tý cung Khảm?
Cung phi tính riêng theo giới từ năm sinh, nên nam và nữ cùng năm thường khác cung. Vì thế bảng hợp tuổi của nữ Nhâm Tý khác bảng của nam Nhâm Tý.